UBND XÃ TÙNG CHÂU

BCĐ PHONG TRÀO “TDĐKXDĐSVH”

                          

Số:  01/HD - BCĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập  - Tự do - Hạnh phúc

 

 
 

Tùng Châu, ngày 25  tháng 09  năm 2020

HƯỚNG DẪN

Về việc bình xét, công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hoá”,

“Thôn văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”; đánh giá “Gia đình thể thao

thường xuyên” năm 2020

         

Trên cơ sở Thông tư số 08/2012/TT-BVHTTDL, ngày 10/9/2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định nội dung đánh giá phát triển thể dục, thể thao; Nghị định số 122/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu văn hóa; Hướng dẫn số 848/VHCS-NSVH ngày 30/11/2018 của Cục văn hóa cơ sở thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định 122/2018/NĐ-CP của Chính phủ; Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND, ngày 5/4/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về quy định thang điểm xét tặng Danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Khu dân cư văn hóa” trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, Quyết định 3641/QĐ-UBND ngày 04/11/2019 của UBND Tỉnh Hà Tĩnh về việc công bố danh mục và quy trình nội bộ, thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Hà Tĩnh; Quyết định số 3698/QĐ-UBND ngày 15/11/2019 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc công bố Danh mục và quy trình nội bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của ngành văn hóa, thể thao và Du lịch áp dụng tại UBNd cấp huyện trên địa bàn Tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ hướng dẫn số 04/HD-BCĐ  ngày 18 tháng 09 năm 2020 của UBND huyện về việc bình xét, công nhận danh hiệu “ Gia đình văn hóa” “ thôn văn hóa”, “tổ dân phố văn hóa” đánh giá “ Gia đình thể thao” thường xuyên năm 2020. Để thống nhất theo quy định và đảm bảo chất lượng trong bình xét, công nhận “Gia đình văn hóa”, “Thôn văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”;  đánh giá báo cáo gia đình thể thao thường xuyên,  BCĐ Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” xã hướng dẫn việc thực hiện năm 2020 như sau:

I. Tiêu chuẩn Danh hiệu “Gia đình Văn hoá”; “Thôn văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”; Quy định “Gia đình thể thao”

1. Tiêu chuẩn Danh hiệu “Gia đình văn hoá”

(Thực hiện theo Mục 1, Chương II, Nghị định số 122/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định tiêu chuẩn gia đình văn hóa).

1.1. Gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng; pháp luật của Nhà nước; tích cực tham gia các phong trào thi đua của địa phương nơi cư trú, gồm các tiêu chí sau:

a) Các thành viên trong gia đình chấp hành các quy định của pháp luật; không bị xử lý kỷ luật tại nơi làm việc và học tập;

b) Chấp hành hương ước, quy ước của cộng đồng nơi cư trú;

c) Treo Quốc kỳ trong những ngày lễ, sự kiện chính trị của đất nước theo quy định;

d) Có tham gia một trong các hoạt động văn hóa hoặc văn nghệ ở nơi cư trú; thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao;

đ) Thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội theo quy định;

e) Tham gia bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, cảnh quan thiên nhiên của địa phương;

g) Thực hiện các quy định về vệ sinh môi trường, đổ rác và chất thải đúng giờ, đúng nơi quy định;

h) Tham gia đầy đủ các phong trào từ thiện, nhân đạo, đền ơn đáp nghĩa, khuyến học khuyến tài; sinh hoạt cộng đồng ở nơi cư trú;

i) Không vi phạm các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh;

k) Không vi phạm quy định phòng, chống cháy nổ;

l) Không vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông như: Lấn chiếm lòng đường, hè phố, tham gia giao thông không đúng quy định.

1.2. Gia đình hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ; tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng, gồm các tiêu chí sau:

a) Ông, bà, cha, mẹ và các thành viên trong gia đình được quan tâm, chăm sóc, phụng dưỡng;

b) Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, bình đẳng, hòa thuận, thủy chung;

c) Thực hiện tốt chính sách dân số; thực hiện bình đẳng giới;

d) Các thành viên trong gia đình tham gia bảo hiểm y tế và được chăm sóc sức khỏe;

đ) Các thành viên trong gia đình có nếp sống lành mạnh, văn minh, ứng xử có văn hóa trong gia đình, cộng đồng và xã hội;

e) Tương trợ, giúp đỡ mọi người trong cộng đồng khi khó khăn, hoạn nạn.

1.3. Tổ chức lao động, sản xuất, kinh doanh, công tác, học tập đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả, gồm các tiêu chí sau:

a) Kinh tế gia đình ổn định và phát triển từ nguồn thu nhập chính đáng;

b) Tham gia các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội do địa phương tổ chức;

c) Người trong độ tuổi lao động tích cực làm việc và có thu nhập chính đáng;

d) Trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường;

đ) Sử dụng nước sạch;

e) Có công trình phụ hợp vệ sinh;

g) Có phương tiện nghe, nhìn và thường xuyên được tiếp cận thông tin kinh tế, văn hóa - xã hội.

2. Tiêu chuẩn Danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” (gọi chung là “Khu dân cư văn hóa”) (Thực hiện theo Mục 1, Chương III,  Nghị định số 122/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tiêu chuẩn Khu dân cư văn hóa).

2.1. Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển, gồm các tiêu chí sau:

a) Người trong độ tuổi lao động có việc làm và thu nhập ổn định;

b) Thu nhập bình quân đầu người cao hơn mức bình quân của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là mức bình quân chung);

c) Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo thấp hơn mức bình quân chung;

d) Tỷ lệ hộ gia đình có nhà ở kiên cố cao hơn mức bình quân chung, không có nhà ở dột nát;

đ) Hệ thống giao thông chính được cứng hóa, đảm bảo đi lại thuận tiện;

e) Có các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, tập huấn về ứng dụng công nghệ, khoa học kỹ thuật; phát triển ngành nghề truyền thống; hợp tác và liên kết phát triển kinh tế.

2.2. Đời sống văn hóa, tinh thần lành mạnh, phong phú, gồm các tiêu chí sau:

a) Có nhà văn hóa, sân thể thao phù hợp với điều kiện của khu dân cư;

b) Trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường, đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở trở lên;

c) Tổ chức hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí lành mạnh; có điểm đọc sách phục vụ cộng đồng; thực hiện tốt công tác hòa giải;

d) Bảo tồn, phát huy các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống của địa phương;

đ) Các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được giữ gìn, bảo vệ.

2.3. Môi trường cảnh quan sạch đẹp, gồm các tiêu chí sau:

a) Hoạt động sản xuất, kinh doanh đáp ứng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

b) Có hệ thống cấp, thoát nước;

c) Nhà ở, công trình công cộng, nghĩa trang phù hợp quy hoạch của địa phương;

d) Các địa điểm vui chơi công cộng được tôn tạo, bảo vệ và giữ gìn sạch sẽ;

đ) Có địa điểm bố trí vị trí quảng cáo rao vặt;

e) Có điểm thu gom rác thải;

g) Có hoạt động tuyên truyền, nâng cao ý thức người dân về bảo vệ môi trường;

h) Tổ chức, tham gia hoạt động phòng, chống dịch bệnh.

2.4. Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, gồm các tiêu chí sau:

a) Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật, chính sách dân số;

b) Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, tạo điều kiện để nhân dân tham gia giám sát hoạt động cơ quan nhà nước; các tổ chức tự quản ở cộng đồng hoạt động có hiệu quả;

c) Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm dần từng năm; trẻ em được tiêm chủng đầy đủ;

d) Có các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật;

đ) Đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh, trật tự;

e) Chi bộ Đảng, các tổ chức đoàn thể hàng năm hoàn thành tốt nhiệm vụ.

2.5. Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng, gồm các tiêu chí sau:

a) Thực hiện chính sách của Nhà nước về các hoạt động nhân đạo, từ thiện và đẩy mạnh thực hiện phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn”, “Cuộc vận động vì người nghèo” và các cuộc vận động khác;

b) Quan tâm, chăm sóc người cao tuổi, trẻ em, người có công, người khuyết tật, người lang thang, cơ nhỡ và người có hoàn cảnh khó khăn.

3.Tiêu chí số người tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên; Tiêu chí số Gia đình thể thao

(Thực hiện theo Điều 4, Điều 5 của Thông tư số 01/2019/TT-BVHTTDL, ngày 17/01/2019 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch). Cụ thể:

* Tiêu chí số người tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên

- Người tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên là người tập luyện mỗi tuần ít nhất 3 lần; mỗi lần tập luyện ít nhất 30 phút.

- Tiêu chí số người tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của tổng số người tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên so với tổng số dân trên địa bàn.

* Tiêu chí số gia đình thể thao

- Gia đình thể thao là hộ gia đình có tổng số thành viên tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên chiếm từ 50% trở lên tổng số thành viên trong gia đình.

- Tiêu chí số gia đình thể thao được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của tổng số gia đình thể thao so với tổng số hộ gia đình trên địa bàn.

II. Quy trình thực hiện

1. Về gia đình văn hóa

1.1. Trình tự, hồ sơ xét công nhận danh hiệu Gia đình văn hóa hàng năm: Căn cứ vào Điều 8, Điều 9, Mục 2 - Chương II, Nghị định 122 để thực hiện. Cụ thể:

Bước 1. Trưởng khu dân cư căn cứ vào Bản đăng ký tham gia thi đua (hoặc danh sách các hộ ký tên đăng ký trong sổ theo dõi gia đình văn hóa của Khu dân cư) để phát bảng tự đánh giá, chấm điểm (theo mẫu số 3 gửi kèm) và hướng dẫn cho các hộ gia đình tự đánh giá.

Bước 2. Tổ chức cuộc họp để bình xét (Cuộc họp được tiến hành khi đạt 60% trở lên số người được triệu tập tham dự).

- Thành phần dự họp:

+ Cấp ủy, Ban Công tác Mặt trận, đại diện các ngành, tổ chức đoàn thể trong thôn, tổ dân phố;

+ Đại diện hộ gia đình trong danh sách được bình xét

- Nội dung cuộc họp:

+ Thông qua các tiêu chuẩn công nhận danh hiệu GĐVH.

+ Thông qua danh sách các hộ gia đình đã đăng ký phấn đấu danh hiệu GĐVH đầu năm 2020. (Những hộ gia đình nào không có bản đăng ký hoặc không ký tên vào sổ đăng ký danh hiệu GĐVH năm 2020 thì không bình xét các hộ đó cho năm 2020).

+ Thông tin những hộ gia đình thực hiện chưa tốt các tiêu chuẩn GĐVH trong năm 2020 (căn cứ vào Điều 7, Mục 1, chương II - Nghị định 122 về các trường hợp không xét tặng danh hiệu Gia đình văn hóa để thực hiện).

Các trường hợp không xét tặng danh hiệu Gia đình văn hóa

Thành viên trong gia đình vi phạm một trong các trường sau:

1. Bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính.

2. Không hoàn thành nghĩa vụ quân sự và nghĩa vụ nộp thuế.

3. Bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng; phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường.

4. Có tảo hôn hoặc hôn nhân cận huyết thống.

5. Có bạo lực gia đình bị xử phạt hành chính.

6. Mắc các tệ nạn xã hội, ma túy, mại dâm, trộm cắp, tổ chức đánh bạc hoặc đánh bạc.

7. Tham gia tụ tập đông người gây mất an ninh trật tự, an toàn xã hội.

+ Tổ chức bình xét cho từng hộ gia đình, đối chiếu giữa bảng tự đánh giá của từng hộ, kết quả chấm điểm của khu dân cư với thực tế thực hiện của từng hộ. Hình thức họp bình xét theo 2 cách (hoặc bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết) và kết quả bình xét hộ gia đình được đề nghị tặng danh hiệu Gia đình văn hóa khi có từ 60% trở lên thành viên dự họp đồng ý.

+ Tổ chức cho đại diện các hộ đăng ký phấn đấu danh hiệu GĐVH năm 2021 bằng 1 trong 2 hình thức là đăng ký theo bản đăng ký hoặc ký tên vào sổ theo dõi (theo mẫu thống nhất).

- Các nội dung khác (nếu có).

Lưu ý:

 Để đảm bảo bình xét có chất lượng, BCĐ xã  hướng dẫn tổ chức bình xét và đăng ký ở các tổ liên gia của thôn, nhưng UBND xã và BCT mặt trận thôn phải cung cấp những thông tin cơ bản của hộ gia đình về đăng ký, về thực hiện các tiêu chuẩn GĐVH (như:việc chấp hành chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước, các quy định của địa phương, hương ước... cho tổ dân cư); sau khi có kết quả bình xét ở các tổ dân cư, BCT mặt trận họp rà soát lại thống nhất và thông qua họp thôn)

  - Mỗi đơn vị thôn xóm chọn 5 hộ gia đình trong số GĐVH đạt 3 năm để suy tôn danh hiệu GĐVH tiêu biểu tại ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc 18/11.   

Bước 3. Tổng hợp kết quả gửi Ban chỉ đạo xã:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả cuộc họp bình xét, Trưởng khu dân cư lập hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Nghị định 122 gửi về BCĐ xã trình Chủ tịch UBND xã quyết định công nhận. Cụ thể hồ sơ gồm có:

- Văn bản đề nghị xét tặng Danh hiệu “Gia đình văn hóa” năm 2020 của Trưởng thôn, tổ dân phố.

- Danh sách các hộ đăng ký năm 2020  (căn cứ Bản đăng ký tham gia thi đua xây dựng danh hiệu Gia đình văn hóa của hộ gia đình (Mẫu số 01 - Nghị định 122) hoặc căn cứ vào danh sách đăng ký trong sổ theo dõi được lưu từ đầu năm;

-  Bảng tự đánh giá, chấm điểm thực hiện tiêu chí bình xét Gia đình văn hóa (theo Mẫu số 3 gửi kèm).

- Biên bản họp bình xét ở khu dân cư (Mẫu số 07 - Nghị định 122).

Bước 4. Ban chỉ đạo xã tổng hợp hồ sơ và trình Chủ tịch UBND xã ra Quyết định công nhận.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch UBND xã  ra Quyết định công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa” năm 2020 (Mẫu số 11- Nghị định 122).

1.2. Quy trình tặng giấy khen gia đình văn hóa

Căn cứ vào mục 3, chương II, Nghị định 122 và mục 3, phần II quyết định 3614 ngày 4/11/2019 của UBND tỉnh Hà Tĩnh để thực hiện.

Cụ thể:

*Các bước thực hiện tại khu dân cư:

Bước 1. Trưởng khu dân cư tổng hợp danh sách các hộ gia đình đạt danh hiệu Gia đình văn hóa đủ điều kiện tặng Giấy khen Gia đình văn hóa.

Bước 2. Trưởng khu dân cư triệu tập cuộc họp bình xét, thành phần gồm:

a) Cấp ủy, Trưởng khu dân cư, Trưởng ban Công tác Mặt trận, đại diện các ngành, các tổ chức đoàn thể;

b) Đại diện hộ gia đình trong danh sách được bình xét.

Bước 3. Tổ chức cuộc họp bình xét:

a) Cuộc họp được tiến hành khi đạt 60% trở lên số người được triệu tập tham dự;

b) Hình thức bình xét: Bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết;

c) Kết quả: Các gia đình được đề nghị tặng Giấy khen Gia đình văn hóa khi có từ 60% trở lên thành viên dự họp đồng ý. Trong trường hợp số lượng gia đình được đề nghị tặng Giấy khen vượt quá 15% tổng số gia đình được công nhận danh hiệu Gia đình văn hóa 3 năm liên tục thì căn cứ số phiếu đồng ý, lấy từ cao xuống thấp.

Bước 4: Tổng hợp hồ sơ nộp lên Bộ phận giao dịch một cửa cấp xã. Cụ thể hồ sơ gồm có:

1. Văn bản đề nghị tặng Giấy khen Gia đình văn hóa của Trưởng Khu dân cư (kèm theo danh sách hộ gia đình đủ tiêu chuẩn).

2. Bản sao Quyết định công nhận danh hiệu Gia đình văn hóa của các hộ gia đình trong 03 năm liên tục.

3. Biên bản họp xét tặng Giấy khen Gia đình văn hóa (Mẫu số 08 - Nghị định 122).

*Các bước thực hiện theo Thủ tục hành chính cấp xã:

Được thực hiện theo Mục 3, Phần II - Quyết định 3614/QĐ-UBND ngày 4/11/2019 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc công bố Danh mục và quy trình nội bộ, thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch áp dụng tại UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Lưu ý: Quyết định công nhận Danh hiệu GĐVH năm 2020 chung cho các thôn, tổ dân phố kèm theo danh sách trích ngang. BCĐ Phong trào: “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” xã gửi Quyết định cho các tổ dân phố trước ngày 15/11/2020 để công bố trên loa truyền thanh ở khu dân cư và biểu dương tại “Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc” (dịp 18/11) và ghi vào sổ vàng truyền thống GĐVH 3 năm.

2. Về khu dân cư văn hóa

2.1. Trình tự, hồ sơ xét công nhận danh hiệu Khu dân cư văn hóa hàng năm: Căn cứ vào Mục 2, Chương III, Nghị định 122 để thực hiện. Cụ thể:

Bước 1. UBND xã căn cứ bản đăng ký tham gia thi đua và bảng tự đánh giá, chấm điểm (theo mẫu 05 gửi kèm) của khu dân cư để tổng hợp danh sách khu dân cư đủ điều kiện bình xét.

Bước 2. UBND xã tổ chức cuộc họp để bình xét (Cuộc họp được tiến hành khi đạt 60% trở lên số người được triệu tập tham dự).

- Thành phần dự họp:

+  Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc, đại diện các đoàn thể, công chức chuyên môn liên quan cấp Thị và Trưởng ban công tác Mặt trận ở khu dân cư;

+ Đại diện khu dân cư trong danh sách được bình xét.

- Nội dung cuộc họp:

+ Thông qua tiêu chuẩn công nhận Danh hiệu Khu dân cư văn hóa

+ Thông qua danh sách các khu dân cư đăng ký tham gia xây dựng danh hiệu Khu dân cư văn hóa năm 2020.

+  Thông qua bản tự đánh giá của khu dân cư và Hội nghị tiến hành bình xét, chấm điểm cho các Khu dân cư.

- Hình thức, kết quả bình xét:

+ Hình thức: Bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết giơ tay.

+ Kết quả: Khu dân cư được đề nghị công nhận danh hiệu văn hóa khi có từ 60% trở lên thành viên dự họp đồng ý

Bước 3. Tổng hợp kết quả, lập hồ sơ gửi huyện:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả cuộc họp bình xét, UBND xã  lập hồ sơ theo quy định tại Điều 14 Nghị định 122 gửi về BCĐ huyện để trình Chủ tịch UBND huyện quyết định công nhận. Hồ sơ gồm có:

- Văn bản đề nghị xét tặng danh hiệu Khu dân cư văn hóa của UBND xã.

- Bản đăng ký tham gia xây dựng danh hiệu Khu dân cư văn hóa (Mẫu số 02 - Nghị định 122); Bảng tự đánh giá, chấm điểm thực hiện tiêu chí bình xét Khu dân cư văn hóa (Mẫu số 05 gửi kèm).

- Biên bản họp bình xét danh hiệu Khu dân cư văn hóa (Mẫu số 09 - NĐ 122).

Bước 4. BCĐ huyện tổng hợp kết quả đề nghị, trình Chủ tịch UBND huyện Quyết định công nhận danh hiệu Khu dân cư văn hóa (Mẫu số 12 - Nghị định 122).

2.2. Hồ sơ, trình tự đề nghị tặng Giấy khen Khu dân cư văn hóa

Căn cứ theo Mục 3 - Chương III của Nghị định 122 và mục 7 phần II -  Quyết định số 3698/QĐ-UBND ngày 15/11/2019 của UBND tỉnh Hà Tĩnh để thực hiện. Cụ thể:

* Các bước thực hiện tại cấp xã:

Bước 1. UBND cấp xã tổng hợp danh sách khu dân cư văn hóa đủ điều kiện xét tặng Giấy khen.

Bước 2.  UBND cấp xã triệu tập cuộc họp bình xét, thành phần gồm:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch UB Mặt trận Tổ quốc, đại diện các đoàn thể cấp xã và Trưởng ban công tác Mặt trận ở khu dân cư;

b) Đại diện khu dân cư trong danh sách được bình xét.

Bước 3. Tổ chức cuộc họp bình xét:

a) Cuộc họp được tiến hành khi đạt 60% trở lên số người được triệu tập tham dự;

b) Hình thức bình xét: Bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết;

c) Kết quả: Các  Khu dân cư được đề nghị tặng Giấy khen khi có từ 60% trở lên thành viên dự họp đồng ý. Trong trường hợp số lượng khu dân cư được đề nghị tặng Giấy khen Khu dân cư văn hóa vượt quá 15% tổng số khu dân cư được công nhận danh hiệu Khu dân cư văn hóa 5 năm liên tục thì căn cứ số phiếu đồng ý, lấy từ cao xuống thấp.

Bước 4. Sau khi có kết quả cuộc họp bình xét, Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ theo quy định tại Điều 16 - Nghị định  122 nộp tại Trung tâm hành chính công huyện. Hồ sơ cụ thể gồm:

1. Văn bản đề nghị tặng Giấy khen Khu dân cư văn hóa của Ủy ban nhân dân cấp xã (kèm theo Danh sách các khu dân cư đủ điều kiện).

2. Bản sao Quyết định tặng danh hiệu Khu dân cư văn hóa trong 05 năm liên tục.

3. Biên bản họp xét tặng Giấy khen Khu dân cư văn hóa (Mẫu số 10 - Nghị định 122).

III. Thang điểm xét tặng Danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Khu dân cư văn hóa”: Thực hiện theo Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND, ngày 5/4/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về quy định thang điểm xét tặng Danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Khu dân cư văn hóa” trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

IV. Thời gian, thủ tục hồ sơ gửi về BCĐ xã:

1.  Về gia đình văn hóa, gia đình thể thao: Các thôn triển khai, gửi báo cáo kết quả bình xét GĐVH 2020 (kèm theo danh sách các hộ đạt GĐVH), kết quả đánh giá số gia đình thể thao năm 2020, số gia đình đăng ký phấn đấu đạt danh hiệu GĐVH năm 2021 về BCĐ Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” xã trước ngày 25/10/2020 để đánh giá thực hiện kế hoạch Nhà nước năm 2020 và đưa vào chỉ tiêu kế hoạch năm 2021.

- Về Khu dân cư văn hóa: Các tổ dân phố tiến hành họp tự đánh giá, chấm điểm thực hiện các tiêu chí bình xét khu dân cư văn hóa về BCĐ xã trước ngày 25/10/2020. BCĐ xã gửi Ban chỉ đạo Huyện để huyện xét tặng danh hiệu Khu dân cư văn hóa năm 2020 theo quy định.

2. Yêu cầu cấp uỷ, BCH, ban mặt trận thôn thực hiện đúng quy trình bình xét, thời gian và đảm bảo chất lượng. Tiếp tục quán triệt Nghị định Số 122/2018/NĐ-CP ngày 17/9/2018 Quy định về xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”.

3. UBND xã đề nghị các đồng chí Đảng uỷ viên chỉ đạo các chi bộ, các thành viên BCĐ phong trào “ Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Các ban ngành, đoàn thể phối kết hợp tăng cường chỉ đạo, tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện tốt những nội dung trên.

Trên đây là hướng dẫn chi tiết việc bình xét Danh hiệu “Gia đình văn hoá”, “thôn triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai có gì vướng mắc xin được phản ánh về trực BCĐ xã (qua UBMTTQ xã) để thống nhất./.

Nơi nhận:  

- Phòng  VH-TT huyện (b/c);                                    - TT Đảng ủy, HĐND, UBMTTQ xã (b/c);                  

- Chủ tịch, PCT UBND xã (B/c);

- Các thành viên BCĐ xã;

- Các đơn vị thôn xóm;

- Lưu VP/UBND, Trực BCĐ, Ban VH.

TM. BAN CHỈ ĐẠO

TRƯỞNG BAN

 

 

 

 

Nguyễn Ngọc Thơ

Chủ tịch UBND xã


Đánh giá:

lượt đánh giá: , trung bình:



 Bình luận


Mã xác thực không đúng.
    Bản đồ hành chính
     Liên kết website
    Thống kê: 58.112
    Online: 499