hướng dẫn thực hiện nội dung tiêu chí xã NTM, NTM hiện đại giai đoạn 2026-2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ

Hướng dẫn thực hiện nội dung tiêu chí xã NTM, NTM hiện đại giai đoạn 2026-2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ.

I. Tiêu chí 2.6. Có hạ tầng viễn thông đảm bảo phủ sóng và cung cấp internet đến 100% khu dân cư nông thôn, vùng sản xuất.

1. Nội dung

Xã có hạ tầng viễn thông đảm bảo phủ sóng và cung cấp internet đến 100% khu dân cư nông thôn, vùng sản xuất đáp ứng được các điều kiện sau:

- 100% địa bàn dân cư trong thôn tiếp cận dịch vụ 4G đảm bảo chất lượng.

- Phủ sóng mạng băng rộng di động 5G cho người dân trong địa bàn thôn tỷ lệ ít nhất:

Xã nhóm 1: Năm 2026 đạt 65%, 2027 đạt 75%, 2028 đạt 85%, 2029 đạt 95% và năm 2030 đạt 100%.

Xã nhóm 2: Năm 2026 đạt 60%, 2027 đạt 70%, 2028 đạt 80%, 2029 đạt 90% và năm 2030 đạt 100%. 

Xã nhóm 3: Năm 2026 đạt 55%, 2027 đạt 65%, 2028 đạt 75%, 2029 đạt 90% và năm 2030 đạt 99%. 

Dịch vụ viễn thông, Internet hiện có trên địa bàn xã phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

2. Hướng dẫn thực hiện:

- UBND xã chủ trì, phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông (Viettel, VNPT, MobiFone...) rà soát hiện trạng mạng cáp quang và vùng phủ sóng di động (4G, 5G) trên toàn bộ địa bàn xã, bao gồm 100% các thôn/khu dân cư và các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, trang trại, cụm công nghiệp, làng nghề (nếu có).

- Tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ, phối hợp doanh nghiệp viễn thông trong công tác thỏa thuận địa điểm, mặt bằng để xây dựng, phát triển hạ tầng cột trạm thu phát sóng thông tin di động (BTS), kéo cáp quang; xóa các điểm lõm sóng, nâng cấp chất lượng dịch vụ đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN).

- Tuyên truyền, vận động nhân dân phối hợp bảo vệ an toàn công trình hạ tầng mạng lưới viễn thông trên địa bàn.

3. Hồ sơ chứng minh:

- Báo cáo kết quả thực hiện tiêu chí của UBND xã (kèm bảng thống kê hiện trạng tỷ lệ phủ sóng 4G, 5G và tỷ lệ cung cấp Internet băng rộng cố định tại từng khu dân cư, vùng sản xuất).

- Văn bản xác nhận hoặc cung cấp số liệu hiện trạng phủ sóng di động và hạ tầng Internet của các doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ trên địa bàn.

- Biên bản kiểm tra, đánh giá thực tế của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).

II. Tiêu chí 7.1: Điểm bưu chính phục vụ công cộng và chính quyền số tại địa bàn.

1. Nội dung

Xã có điểm bưu chính phục vụ công cộng và chính quyền số tại địa bàn là xã có ít nhất 01 điểm cung cấp dịch vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng có khả năng hỗ trợ phục vụ người dân thực hiện dịch vụ công trực tuyến, đáp ứng được các điều kiện sau:  

Về cơ sở vật chất:

a. Có mặt bằng, trang thiết bị phù hợp với hình thức tổ chức cung ứng và nhu cầu sử dụng dịch vụ bưu chính tại địa phương. Có treo biển tên điểm phục vụ. Niêm yết giờ mở cửa phục vụ và các thông tin về dịch vụ bưu chính cung ứng tại điểm phục vụ. 

b. Thời gian mở cửa phục vụ phải đảm bảo tối thiểu 04 giờ/ngày làm việc, trừ ngày lễ, tết.

c. Về thiết bị tại điểm bưu chính hỗ trợ phục vụ người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến:

- Có ít nhất một trong các thiết bị: máy vi tính, máy vi tính xách tay, máy tính bảng hoặc thiết bị đầu cuối có tính năng tương đương; có kết nối máy quét hoặc thiết bị đầu cuối có tính năng tương đương để quét hồ sơ, tài liệu; được kết nối Internet băng rộng, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin, bảo mật dữ liệu. 

- Yêu cầu kỹ thuật đối với máy vi tính, máy vi tính xách tay, máy tính bảng, máy quét, thiết bị đầu cuối phải đáp ứng theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ về yêu cầu kỹ thuật, cấu hình tối thiểu của máy tính và một số thiết bị đầu cuối cơ  bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số. 

- Thiết bị đầu cuối hỗ trợ người dân, doanh nghiệp có khả năng thực hiện được các chức năng, tính năng cơ bản của Cổng Dịch vụ công quốc gia và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.

Về dịch vụ bưu chính: 

Tại điểm phục vụ, đảm bảo cung cấp các dịch vụ: 

+ Dịch vụ thư cơ bản có địa chỉ nhận, khối lượng đơn chiếc đến 02 kg.

 + Dịch vụ gói, kiện hàng hóa có khối lượng đơn chiếc đến 10 kg

2. Về Hồ sơ, số liệu để đánh giá: 

- Một số ảnh chụp Điểm Bưu điện VHX (toàn cảnh mặt trước thể hiện được: Biển hiệu, giờ mở cửa; quầy giao dịch; các thông tin về dịch vụ bưu chính cung cấp tại điểm phục vụ; thiết bị hỗ trợ người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến…).

- Có Biên bản kiểm tra cấu hình thiết bị (Danh mục và yêu cầu kỹ thuật, cấu hính tối thiểu đảm bảo yêu cầu tại Phụ lục 01 kèm theo Công văn số 519/BKHCN-CĐSQG ngày 28/01/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ).

III. Tiêu chí 7.4: Có mô hình thôn thông minh.

(Tiêu chí theo Phụ lục 01, Ban hành kèm theo Quyết định số 68/2026/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

1. Nội dung: Số hộ gia đình có khả năng tiếp cận cáp quang khi có nhu cầu với 90% người sử dụng có thể truy nhập Internet cố định, tốc độ trung bình tối thiểu 200 Mb/s. Tỷ lệ khả năng tiếp cận trên theo các năm là: năm 2026 đạt 60%, 2027 đạt 70%, 2028 đạt 80%, 2029 đạt 90% và năm 2030 đạt 100%.

Hướng dẫn thực hiện:

UBND xã chỉ đạo Ban cán sự thôn phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông (Viettel, VNPT, FPT, Mobifone) khảo sát nhu cầu sử dụng mạng Internet cáp quang của các hộ gia đình; hỗ trợ doanh nghiệp đẩy mạnh đầu tư mở rộng hạ tầng mạng ngoại vi (cáp quang FTTx) đến các cụm dân cư.

Đảm bảo hạ tầng sẵn sàng đáp ứng đấu nối dịch vụ khi người dân có nhu cầu; chất lượng dịch vụ Internet cố định phải ổn định, tốc độ truy nhập trung bình tải xuống (Download) tối thiểu đạt 200 Mbps.

Hồ sơ chứng minh:

- Báo cáo đánh giá hiện trạng hạ tầng mạng cáp quang và tỷ lệ hộ gia đình có khả năng tiếp cận Internet cáp quang của thôn (UBND xã xác nhận).

- Ảnh chụp kết quả đo kiểm tốc độ truy nhập Internet thực tế tại một số điểm đại diện trong thôn (thực hiện đo kiểm qua ứng dụng i-Speed của VNNIC).

- Biên bản kiểm tra thực tế hiện trường (nếu có).

2. Nội dung: Phủ sóng mạng băng rộng di động 5G cho người dân trong địa bàn thôn.

Hướng dẫn thực hiện:

Phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp viễn thông triển khai lắp đặt trạm phát sóng 5G mới hoặc tích hợp thiết bị phát sóng 5G trên hạ tầng trạm BTS hiện hữu để phủ sóng khu vực thôn.

Hồ sơ chứng minh:

- Báo cáo hiện trạng phủ sóng mạng di động 5G tại địa bàn thôn của UBND xã.

- File mềm bản đồ địa giới hành chính thôn (định dạng KMZ) gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để đối chiếu dữ liệu vùng phủ.

- Biên bản kiểm tra thực tế (nếu có).

3. Với nội dung: Điểm truy cập số cộng đồng: Nhà văn hóa, điểm sinh hoạt cộng đồng tại thôn có kết nối Internet cáp quang băng rộng, Wifi miễn phí (ưu tiên Wifi quảng bá phủ sóng rộng).

Hướng dẫn thực hiện:

- Địa phương chủ động phối hợp với doanh nghiệp viễn thông lắp đặt đường truyền cáp quang và thiết bị phát Wifi miễn phí tại Nhà văn hóa thôn hoặc các điểm sinh hoạt cộng đồng tập trung đông người.

- Duy trì dịch vụ hoạt động liên tục, ổn định trong suốt cả năm; tốc độ truy nhập mạng khuyến nghị tối thiểu đạt 200 Mbps; lựa chọn thiết bị phát sóng diện rộng, chịu tải tốt; niêm yết công khai tên mạng (SSID) và mật khẩu truy cập (hoặc cài đặt Wifi mở/trang chào) ở vị trí dễ quan sát.

Hồ sơ chứng minh:

- Bản scan Hợp đồng cung cấp dịch vụ Internet/Wifi hoặc hóa đơn, biên lai thanh toán cước dịch vụ viễn thông định kỳ còn hiệu lực.

- Ảnh chụp thực tế thiết bị phát Wifi đang hoạt động tại Nhà văn hóa thôn (thể hiện rõ vị trí treo/lắp đặt thiết bị và bảng hướng dẫn truy cập Wifi miễn phí cho nhân dân).

- Ảnh chụp kết quả đo kiểm tốc độ mạng Wifi tại điểm truy cập (sử dụng ứng dụng i-Speed).

4. Với nội dung: Triển khai hoặc tiếp nhận sử dụng các tiện ích số (như: Camera, truyền thanh ứng dụng CNTT-VT, Dịch vụ công lưu động  …) đảm bảo đúng định hướng khung Kiến trúc số và đề án Chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.

Hướng dẫn thực hiện:

Địa phương chủ động triển khai hoặc tiếp nhận, đưa vào khai thác sử dụng khuyến khích tối thiểu 02 tiện ích số phục vụ đời sống, an ninh và điều hành thôn, bảo đảm phù hợp với Khung kiến trúc số và Đề án Chuyển đổi số của tỉnh:

Hệ thống camera an ninh giám sát: Ưu tiên lắp đặt tại các nút giao thông trọng điểm, khu vực công cộng; bảo đảm khả năng tích hợp, chia sẻ dữ liệu về trung tâm điều hành hoặc Công an xã.

Hệ thống truyền thanh thông minh ứng dụng CNTT-VT: Sử dụng cụm loa thông minh kết nối mạng; ưu tiên phương án kết nối, dùng chung hoặc đồng bộ với hệ thống truyền thanh của xã.

Các tiện ích số khác: Mô hình hỗ trợ dịch vụ công lưu động, hoặc các tiện ích công nghệ số khác triển khai hiệu quả tại địa phương.

Hồ sơ chứng minh:

- Báo cáo kết quả triển khai, vận hành các tiện ích số của thôn (có xác nhận của UBND xã, nêu rõ các tiện ích đang sử dụng và kết quả mang lại).

- Danh mục, sơ đồ vị trí lắp đặt cụm camera an ninh, cụm loa truyền thanh thông minh tại thôn.

- Ảnh chụp thực tế, đường link liên kết các tiện ích đang vận hành: Giao diện phần mềm quản trị hệ thống camera, giao diện phát thanh trên nền tảng truyền thanh số, hình ảnh các điểm dán mã QR thanh toán, hình ảnh, đường link các tiện ích số sử dụng hiệu quả tại địa phương...

5. Với nội dung: Tối thiểu 90% số thuê bao sử dụng điện thoại thông minh trên tổng số thuê bao điện thoại di động trên địa bàn thôn.

Hướng dẫn thực hiện:

- UBND xã chỉ đạo Ban cán sự thôn, Tổ công nghệ số cộng đồng phối hợp với các nhà mạng di động rà soát, nắm chắc số lượng thuê bao di động của người dân trong độ tuổi lao động; 

- Tổ công nghệ số cộng đồng trực tiếp hướng dẫn người dân làm quen, sử dụng các tính năng cơ bản của điện thoại thông minh.

Hồ sơ chứng minh:

- Báo cáo thống kê tổng số thuê bao di động và tỷ lệ thuê bao sử dụng điện thoại thông minh của thôn (UBND xã xác nhận).

- Danh sách tổng hợp rà soát người dân sử dụng điện thoại không phải điện thoại thông minh của Tổ công nghệ số cộng đồng (có xác nhận của Trưởng thôn).

- Biên bản kiểm tra, phúc tra thực tế (nếu có).

6. Với nội dung: Có thành lập tổ công nghệ số cộng đồng. Người dân trong thôn được phổ biến, tập huấn kỹ năng số tối thiểu 01 lần/năm.

Hướng dẫn thực hiện:

- UBND xã ban hành Quyết định thành lập hoặc kiện toàn Tổ công nghệ số cộng đồng tại thôn; ban hành quy chế hoạt động và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên.

Áp dụng đầy đủ các chế độ, chính sách hỗ trợ hoạt động cho Tổ theo Nghị quyết số 27/2026/NQ-HĐND ngày 23/9/2026 của HĐND tỉnh và hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ.

- Tổ chức tập huấn, phổ biến kỹ năng số cho người dân tối thiểu 01 lần/năm (trực tiếp tại Nhà văn hóa thôn hoặc mô hình “đi từng ngõ, gõ từng nhà”), tập trung vào các nội dung: Nộp hồ sơ dịch vụ công trực tuyến, cài đặt và sử dụng định danh điện tử VNeID, thanh toán không dùng tiền mặt, mua bán nông sản an toàn qua sàn thương mại điện tử, kỹ năng phòng chống lừa đảo trên không gian mạng.

Hồ sơ chứng minh:

- Quyết định thành lập/kiện toàn Tổ công nghệ số cộng đồng thôn của UBND xã (kèm danh sách phân công nhiệm vụ thành viên).

- Quy chế hoạt động hoặc Kế hoạch công tác năm của Tổ công nghệ số cộng đồng.

- Kế hoạch hoặc Thông báo triệu tập tổ chức buổi phổ biến, tập huấn kỹ năng số cho người dân.

- Tài liệu/nội dung tập huấn và hình ảnh/video kiểm chứng các hoạt động tập huấn, hướng dẫn thực tế tại thôn.

(Lưu ý chung: Toàn bộ hồ sơ, tài liệu kiểm chứng phải được lập, lưu trữ và gửi thẩm định dưới dạng hồ sơ điện tử/bản scan).

 

Việc xác định “thôn” căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 04/2012/TTBNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

“Vùng sản xuất” được quy định tại các pháp luật chuyên ngành và quy định tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035. 

Thời gian phục vụ (tại điểm bưu chính) căn cứ: Khoản 1.3.4 QCVN 141:2025/BKHCN (ban hành kèm theo Thông tư số 49/2025/TT-BKHCN) quy định "Ngày làm việc" là các ngày từ thứ hai đến thứ sáu trong tuần (trừ ngày lễ, ngày tết). Trường hợp có quy định về việc làm bù thì những ngày làm bù được coi là ngày làm việc.

Xem chi tiết tệp đính kèm:

Tệp đính kèm:
Xem trước tệp đính kèm

Bình luận bài viết

Chưa có bình luận nào.

Xem nhiều nhất